Chu trình khoan máy tiện CNC từ cơ bản đến nâng cao là kiến thức quan trọng mà người lập trình tiện CNC cần nắm vững để tiết kiệm thời gian và mang lại hiệu quả gia công tiện cao nhất. Để hiểu hơn về chu trình khoan máy tiện CNC cùng những chu trình cơ bản khác, hãy cùng chúng tôi đi tìm lời giải đáp trong bài viết dưới đây nhé!
Chu trình khoan máy tiện CNC là gì?

Chu trình khoan máy tiện CNC (Computer Numerical Control) là quá trình sử dụng máy tiện CNC để thực hiện các hoạt động khoan lỗ trên phôi với độ chính xác cao. Chu trình này bắt đầu bằng việc thiết kế và lập trình các thông số khoan trên phần mềm CAD/CAM, nơi mà người vận hành nhập các thông tin về vị trí, đường kính, độ sâu của lỗ cần khoan. Sau đó, các mã lệnh G-code được tạo ra từ phần mềm và nạp vào máy tiện CNC.
Khi bắt đầu chu trình, máy tiện CNC sẽ di chuyển đầu khoan đến vị trí ban đầu được xác định trước trên phôi. Tiếp theo, đầu khoan bắt đầu quay và tiến vào phôi theo các thông số đã lập trình. Quá trình này diễn ra với sự kiểm soát chặt chẽ về tốc độ quay và tốc độ tiến dao, đảm bảo rằng lỗ khoan được thực hiện chính xác về kích thước và vị trí. Sau khi khoan xong lỗ, đầu khoan sẽ rút ra và di chuyển đến vị trí của lỗ tiếp theo hoặc trở về vị trí ban đầu.
Chu trình khoan máy tiện CNC giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất, tăng năng suất, giảm thiểu sai sót và đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất. Nhờ khả năng lập trình và tự động hóa, máy tiện CNC có thể thực hiện các thao tác khoan phức tạp trên nhiều loại vật liệu khác nhau với độ chính xác và tốc độ cao.
Các chu trình khoan máy tiện CNC phổ biến nhất

Dưới đây là các chu trình khoan máy tiện CNC được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
1. Chu trình khoan máy tiện CNC mặt đầu – tiện rãnh – G74
Cấu trúc câu lệnh chu trình khoan máy tiện CNC:
G74 R(e)_ ;
G74 X(U)_ Z(W)_ P _ Q _ F_ ;
Trong đó:
R(e): Khoảng lùi dao theo phương Z
X: Tọa độ X tuyệt đối tại điểm B
U: Khoảng cách tương đối từ A đến B theo trục X
Z: Tọa độ Z tuyệt đối tại điểm C
W: Khoảng cách tương đối từ A đến C theo trục Z
P: Khoảng dịch chuyển của dụng cụ theo phương X, lập trình theo bán kính và không có dấu chấm thập phân.
Q: Chiều sâu mỗi lần cắt theo phương Z, không có dấu chấm thập phân.
F: Tốc độ tiến dao.
2. Chu trình khoan máy tiện CNC mặt đầu – G74
Cấu trúc câu lệnh chu trình khoan máy tiện CNC:
G74 R(e)_ ;
G74 Z(W) _ Q _ F_ ;
Trong đó:
R(e): Khoảng lùi dao theo phương Z
Z : Tọa độ Z tuyệt đối tại điểm C
W : Khoảng cách tương đối từ A đến C theo trục Z
Q : Chiều sâu mỗi lần cắt theo phương Z, không có dấu chấm thập phân.
F : Tốc độ tiến dao.
Xem thêm: Tìm hiểu trục C trên máy tiện CNC – Chức năng, ứng dụng
3. Chu trình khoan lỗ theo trục Z – G83
Cấu trúc câu lệnh chu trình khoan máy tiện CNC: G83 Z Q R P F;
- Z = Độ sâu của lỗ
- Q = Khoảng cách dao 1 lần khoan
- R = Khoảng cách từ điểm ban đầu
- P = Thời gian dừng ở đáy lỗ (mili giây)
- F = Tốc độ tiến dao
Ví dụ:
Z1.0;
G83 Z-50.0 P500 Q2000 P1000 F0.08;
G80;
Chu trình khoan G83 được sử dụng với công cụ trực tiếp để khoan trên trục Z.
4. Chu trình khoan lỗ theo trục X – G87
Cấu trúc câu lệnh chu trình khoan máy tiện CNC: G87 X R Q P F;
- X = Độ sâu của lỗ
- R = Giá trị 1 lần khoan
- Q = Khoảng dịch dao
- P = Thời gian dừng ở đáy lỗ (mili giây)
- F = Tốc độ tiến dao
Ví dụ:
X42.0;
G87 X-19.5 R-5.0 P1000 Q2000 F30;
G80;
Chu trình G87 được sử dụng để khoan trên trục X với công cụ trực tiếp.
Tổng hợp những chu trình tiện CNC cơ bản

Bên cạnh chu trình khoan máy tiện CNC, người vận hành cũng cần nắm vững những chu trình tiện CNC cơ bản khác để có thể dễ dàng hoàn thiện quá trình gia công như:
1. Chu trình tiện thô dọc trục Z: G90
– Chức năng: Tiện trụ ngoài, trụ trong, côn dọc trục.
– Cấu trúc câu lệnh: G90 X (U)__Z (W)__R__F__;
Trong đó:
X (U)__: Đường kính chi tiết tại điểm cần đến theo phương X.
Z (W)__: Tọa độ điểm cuối theo phương Z.
F__: Tốc độ tiến dao khi cắt vật liệu.
R__: Độ sai lệnh bán kính mặt đầu côn và mặt kết thúc côn, giá trị này có thể âm hoặc dương.
R = (đường kính đầu côn – đường kính kết thúc côn)/2.
2. Chu trình tiện ren: G92
– Chức năng: Tiện mặt đầu, côn dọc trục.
– Cấu trúc câu lệnh: G92 X (U)__Z (W)__R__F__;
Trong đó:
X (U)__: Đường kính chân ren tại điểm cuối theo phương X.
Z (W)__: Tọa độ điểm cuối theo phương Z.
F__: Tốc độ tiến dao khi cắt ren, F (mm/vòng) = bước ren
R__: Độ sai lệnh bán kính mặt đầu côn và mặt kết thúc côn, giá trị này có thể âm hoặc dương.
R = (đường kính đầu côn – đường kính kết thúc côn)/2
3. Chu trình tiện thô dọc trục X: G94
– Chức năng: Tiện mặt đầu, côn dọc trục.
– Cấu trúc câu lệnh: G94 X (U)__Z (W)__R__F__;
Trong đó:
X (U)__: Đường kính chi tiết tại điểm cần đến theo phương X.
Z (W)__: Tọa độ điểm cuối theo phương Z.
F__: Tốc độ tiến dao khi cắt vật liệu.
R__: Độ sai lệnh bán kính mặt đầu côn và mặt kết thúc côn, giá trị này có thể âm hoặc dương.
R = (đường kính đầu côn – đường kính kết thúc côn)/2
4. Chu trình tiện tinh: G70
– Chức năng: Tiện tinh G70 được dùng kết hợp với các chu trình gia công thô G71, G72, G73 nhằm gia công tinh để đạt được hình dạng chi tiết gia công theo yêu cầu kỹ thuật.
– Cấu trúc câu lệnh: G70 P (ns)_ Q (nf)_ F (f)_ S_ ;
Trong đó:
P: Số block đầu tiên của đoạn chương trình gia công được mô tả.
Q: Số block cuối cùng của đoạn chương trình gia công được mô tả.
F: Tốc độ tiến dao.
S: Số vòng quay trục chính.
5. Chu trình tiện thô biên dạng dọc trục Z: G71
– Chức năng: Tiện thô dọc trục Z theo biên dạng được mô tả.
– Cấu trúc câu lệnh:
G71 U(d)_ R(e)_ ;
G71 P _ Q _ U _ W_ F_ ;
Trong đó:
U (d): Chiều sâu mỗi lớp cắt tính theo đường kính (mm).
R (e): Khoảng lùi dao (có thể thiết lập bởi tham số N0. 718).
P: Số block bắt đầu của đoạn chương trình gia công được mô tả.
Q: Số block kết thúc của đoạn chương trình gia công được mô tả.
U: Lượng dư để lại cho chu trình tiện tinh theo phương X.
W: Lượng dư để lại cho chu trình tiện tinh theo phương Z.
F: Tốc độ tiến dao.
6. Chu trình tiện thô biên dạng dọc trục Z: G72
– Chức năng: Tiện thô dọc trục X theo biên dạng được mô tả.
– Cấu trúc câu lệnh:
G72 W(l)_ R(e)_ ;
G72 P _ Q _ U _ W_ F_ ;
Trong đó:
W(l): Chiều sâu mỗi lớp cắt tính theo phương Z (mm).
R(e): Khoảng lùi dao (có thể thiết lập bởi tham số N0. 718).
P: Số block bắt đầu của đoạn chương trình gia công được mô tả.
Q: Số block kết thúc của đoạn chương trình gia công được mô tả.
U: Lượng dư để lại cho chu trình tiện tinh theo phương X.
W: Lượng dư để lại cho chu trình tiện tinh theo phương Z.
F: Tốc độ tiến dao.
7. Chu trình tiện thô chép hình (tiện phôi đúc): G73
– Chức năng: Tiện thô dọc theo biên dạng của chi tiết cần gia công, với các đường chạy dao liên tiếp nhau.
– Cấu trúc câu lệnh:
G73 U(d)_ W(l)_ R(e)_ ;
G73 P _ Q _ U _ W_ F_ ;
Trong đó:
U(d): Chiều dày lượng dư theo phương X.
W(l): Chiều dày lượng dư theo phương Z.
R(e): Số lần chia (số lớp cắt thô)
P: Số block bắt đầu của đoạn chương trình gia công được mô tả.
Q: Số block kết thúc của đoạn chương trình gia công được mô tả.
U: Lượng dư để lại cho chu trình tiện tinh theo phương X.
W: Lượng dư để lại cho chu trình tiện tinh theo phương Z.
F: Tốc độ tiến dao.
8. Chu trình tiện rãnh trụ ngoài, rãnh trụ trong: G75
– Chức năng: Tiện rãnh trụ ngoài hoặc trụ trong.
– Cấu trúc câu lệnh
G75 R(e)_ ;
G75 X(U)_ Z(W)_ P _ Q _ F_ ;
Trong đó:
R (e): Khoảng lùi dao theo phương Z
X: Tọa độ X tuyệt đối tại điểm B
U: Khoảng cách tương đối từ A đến B theo trục X
Z: Tọa độ Z tuyệt đối tại điểm C
W: Khoảng cách tương đối từ A đến C theo trục Z
P: Khoảng dịch chuyển của dụng cụ theo phương X, lập trình theo bán kính và không có dấu chấm thập phân.
Q: Chiều sâu mỗi lần cắt theo phương Z, không có dấu chấm thập phân.
F: Tốc độ tiến dao.
9. Chu trình tiện ren hỗn hợp: G76
– Chức năng: Dùng thực hiện nhiều lần chạy dao liên tiếp nhau để tiện ren.
– Cấu trúc câu lệnh:
G76 P (m) (a) (œ) Q(Dd min) R(d)_ ;
G76 X(u)_ Z(w)_ P(Di)_ Q(Dk)_ R (Dd)_ F(f)_ ;
Trong đó:
P (m): Số lần tiện ren tinh (0-99 lần).
(a): Khoảng vuốt chân ren:
(œ): Góc vào dao của dao tiện ren:
Q (Dd min): Chiều sâu cắt nhỏ nhất (Q1000 =1 mm) .
R (d): Lượng dư gia công tinh (R1000 = 1 mm) .
X (u): Đường kính chân ren theo phương X.
X (u) = đường kính đỉnh ren – 1.3 * bước ren
hoặc X(u) = đường kính đỉnh ren – 2 * chiều cao ren
P (Di): Chiều cao ren (tính theo bán kính và luôn dương, không dấu chấp thập phân, P1000 =1 mm)
Q (Dk): Chiều sâu lớp cắt đầu tiên (tính theo bán kính và luôn dương).
R (Dd): Độ sai lệch bán kính mặt đầu côn và mặt kết thúc côn, giá trị này có thể âm hoặc dương.
F (f): Tốc độ tiến dao: F (mm/vòng) = bước ren.
Trên đây là những chu trình khoan máy tiện CNC cơ bản, được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Bằng việc hiểu và nắm vững những chu trình khoan này sẽ giúp bạn lập trình và vận hành máy tiện hiệu quả hơn. Mong rằng những kiến thức trong bài hữu ích và dễ dàng cho bạn áp dụng vào thực tế.
Để mua hàng, tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến chu trình khoan máy tiện CNC, dòng máy tiện CNC PMW phù hợp cho quá trình khoan, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.
NHÀ PHÂN PHỐI CHÍNH THỨC THƯƠNG HIỆU PMW TẠI VIỆT NAM
- Trụ Sở Chính TLT – Hồ Chí Minh:
354 Quốc Lộ 1A, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
- Chi Nhánh TLT – Hà Nội:
Km 6 Võ Văn Kiệt, Thôn Đoài, X. Nam Hồng, H. Đông Anh, Thủ đô Hà Nội
- Chi nhánh TLT – Bắc Ninh:
Đ. Lê Thái Tổ, P. Võ Cường, TP. Bắc Ninh (Kế bên Honda, đối diện Toyota)
- Hotline: 1900.98.99.06

