Mã G và mã M cho máy tiện CNC thường được sử dụng để vận hành máy tiện CNC một cách nhanh chóng và dễ dàng. Trong mã G và mã M thường sẽ bao gồm rất nhiều mã khác nhau, đảm nhận một chức năng riêng biệt để kỹ thuật viên có thể linh hoạt sử dụng tùy vào từng mục đích. Trong bài viết này, PMW sẽ chia sẻ đến bạn các mã G và mã M cho máy tiện CNC đầy đủ, chi tiết từ A-Z.
Mã G và mã M cho máy tiện CNC là gì?

Mã G và mã M cho máy tiện CNC đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình lập trình vận hành máy, từ đó tạo ra những chi tiết có độ chính xác cao.
1. Mã G cho máy tiện CNC là gì?
Mã G-Code là một hệ thống mã được sử dụng trong máy tiện CNC để điều khiển các hoạt động gia công. G-Code được viết bằng ngôn ngữ lập trình đặc biệt, mô tả các phần tử như vị trí, tốc độ và độ chính xác của các công cụ cắt. Điều này cho phép máy tiện CNC biết chính xác những gì cần làm và làm thế nào để làm nó.
Mã G-Code thường bao gồm các lệnh cơ bản như di chuyển công cụ đến các vị trí cụ thể, thay đổi tốc độ cắt, thay đổi công cụ và thực hiện các thao tác phụ khác như lấy, đặt, và kiểm tra các bộ phận gia công.
Xem thêm: Ứng dụng của máy tiện CNC là gì?
2. Mã M cho máy tiện CNC là gì?
Mã M-Code trong máy tiện CNC là các lệnh điều khiển máy chủ yếu được sử dụng để thực hiện các chức năng bổ sung hoặc phụ trợ trong quá trình gia công. Các lệnh này thường được sử dụng để kiểm soát các thiết bị phụ trợ như bơm dầu, bơm làm mát, bơm tưới làm mát, quạt làm mát, hoặc để thực hiện các chức năng như tải, dỡ công cụ, hoặc thay đổi tốc độ quay của máy chủ.
Mã M-Code thường bắt đầu bằng ký hiệu “M” theo sau bởi một số nhận dạng cụ thể. Ví dụ, M03 có thể được sử dụng để bật máy trục chính theo chiều kim đồng hồ, trong khi M05 được sử dụng để tắt máy trục chính.
Việc sử dụng mã G và mã M cho máy tiện CNC đòi hỏi người lập trình hoặc người vận hành máy phải hiểu rõ chức năng và cách sử dụng của từng mã để đảm bảo quá trình gia công diễn ra một cách chính xác và hiệu quả.
Các mã G và mã M cho máy tiện CNC
1. Mã lệnh G cho máy tiện CNC
| Mã G | Miêu tả |
| G00 | Chạy dao nhanh |
| G01 | Nội suy đường thẳng |
| G02 | Nội suy đường tròn chiều thuận (theo kim đồng hồ) |
| G03 | Nội suy chiều nghịch |
| G04 | Tạm dừng chương trình với thời gian xác định |
| G09 | Dừng chính xác |
| G10 | Thiết lập OFF-SET |
| G15 | Xóa chỉ lệnh tọa độ cực |
| G16 | Chỉ lệnh tọa độ |
| G17 – G19 | Chọn các mặt phẳng gia công (XY, XZ, YZ) |
| G20 – G21 | Hệ đơn vị tính theo inch & mm |
| G22 – G23 | Đóng & tắt cực hạn hành trình dao. |
| G27 | Kiểm tra lại điểm tham chiếu |
| G28 | Trở lại điểm tham chiếu |
| G30 | Vị trí trở lại tham chiếu |
| G31 | Bỏ qua chức năng |
| G32 | Cắt ren- tiến liên tục theo đường thẳng |
| G34 | Cắt ren theo biến dẫn |
| G36 | Tự động bù dao cho trục X |
| G37 | Tự động bù dao cho trục Z |
| G40 | Hủy bỏ bù bán kính mũi dao |
| G41- G42 | Bù trái và phải bán kính mũi dao |
| G49 | Bỏ bù chiều dài dao |
| G52 | Xác lập hệ tọa độ cục bộ |
| G53 | Xác lập hệ tọa độ má |
| G54 – G59 | Hệ tọa độ làm việc (phôi I – phôi VI) |
| G61 | Chế độ kiểm tra dừng chính xác |
| G62 | Ghi đè góc tự động |
| G63 | Chế độ khai thác |
| G64 | Tốc độ tốt nhất |
| G65 | Gọi macro riêng |
| G66 | Gọi chế độ macro riêng |
| G67 | Xóa bỏ chế độ macro riêng |
| G68 | Lệnh đối xứng |
| G70 | Chu trình tiện tinh |
| G71 – G76 | Các chu trình tiện và khoan |
| G83 – G89 | Các chu trình khoan, taro và doa |
| G90 | Chu trình cắt dọc trục. |
| G92 | Chu trình tiện ren |
| G94 | Chu kỳ cắt hướng kính |
| G96 | Chế độ tốc độ cắt không đổi |
| G97 | Xóa bỏ chế độ G96 |
| G98 – G99 | Lượng ăn dao theo phút & vòng |
2. Mã lệnh M cho máy tiện CNC
| Mã M | Miêu tả |
| M00 | Dừng chương trình. |
| M01 | Dừng chương trình có điều kiện. |
| M02, M30 | Kết thúc chương trình, quay lại đầu chương trình. |
| M03 | Trục chính quay thuận (theo chiều kim đồng hồ). |
| M04 | Trục chính quay nghịch (ngược chiều kim đồng hồ). |
| M05 | Dừng trục chính. |
| M06 | Thay đổi công cụ. |
| M08 | Bật dung dịch tưới nguội. |
| M09 | Tắt dung dịch tưới nguội. |
| M10 | Đóng thủy lực với máy tiện là chấu cặp (máy FEELLER hệ fanuc series oi-MD) |
| M11 | Mở thủy lực máy tiện là chấu cặp (máy FEELLER hệ Fanuc series oi-MD). |
| M12 | Đóng thủy lực máy tiện là chấu cặp (GSK 945, STK T200…). |
| M13 | Mở thủy lực máy tiện là chấu cặp (GSK 945, STK T200…) .
(Máy Feeler hệ Fanuc series -oi MD thì M12 và M13 là lệnh đóng mở thủy lực của ụ động) Trục chính bật xoay thuận. |
| M14 | Trục chính bật xoay nghịch. Mở thủy lực máy tiện. |
| M30 | Kết thúc chương trình và reset. |
| M31 | Tải phôi ra trước. |
| M33 | Dừng tải phôi. |
| M36 | Pallet sẵn sàng. |
| M41 | Trục chính quay ở vùng tốc độ thấp. |
| M42 | Trục chính quay ở vùng tốc độ cao. |
| M69 | Đóng thủy lực mâm cặp. |
| M69 | Mở thủy lực mâm cặp. |
| M76 | Tắt hiển thị điều khiển. |
| M77 | Mở hiển thị điều khiển. |
| M80 | Tự động mở cửa. |
| M81 | Tự động đóng cửa. |
| M82 | Nhả kẹp dụng cụ. |
| M86 | Kẹp dụng cụ. |
| M88 | Cấp nước làm mát qua trục chính. |
| M89 | Ngừng cấp nước qua trục chính. |
| M90 | Chế độ ngủ. |
| M97 | Gọi chương trình tại chỗ. |
| M98 | Gọi chương trình con. |
| M99 | Kết thúc chương trình con, tiếp tục gia công theo chương trình chính. |
Xem thêm: Máy tiện đùn Thụy Sỹ là gì? Cấu tạo, ưu điểm và ứng dụng
Mã lệnh phụ trợ mã G và mã M cho máy tiện CNC
Bên cạnh các mã G và mã M cho máy tiện CNC còn có một số các lệnh phụ trợ cơ bản thường dùng như:
1. Mã lệnh phụ trợ cho mã G
| Mã lệnh | Miêu tả |
| A | Tọa độ góc trục A. |
| B | Tọa độ góc trục B. |
| C | Tọa độ góc trục C. |
| D | Giá trị bù bán kính dao cắt. |
| F | Tốc độ chạy dao khi cắt (mm/phút). |
| H | Bù chiều cao (Z) của dao cắt (trong bảng thay dao – đơn vị mm). |
| IJK | Độ lệch tương đối với tọa độ X,Y,Z. |
| N | Đánh số đầu dòng. |
| O | Nhãn chương trình con. |
| P | Dừng chuyển động các trục trong lúc gia công – giá trị tính bằng phần nghìn của giây hoặc giây. |
| Q | Độ sâu trong của một lần khoan nhắp, hoặc số lần lặp lại của chương trình con. |
| R | Tọa độ rút dao về trong các lệnh khoan. |
| S | Tốc độ quay trục chính (vòng/phút). |
| T | Số hiệu dao cắt (trong bảng thay dao). |
| XYZ | Tọa độ decac của đầu dao. |
2. Mã lệnh phụ trợ mã M cho máy tiện CNC
- Mã T: gọi dụng cụ.
- Mã S: dùng để điều khiển trục chính.
- Mã F: dùng điều khiển tốc độ tiến dao.
- Mã D: dùng đưa lệnh bù trừ cho bán kính của dụng cụ.
- Mã H: dùng trong xác định các vị trí bù trừ chiều dài của dụng cụ.
- X, Y, Z, A, B, C là tọa độ theo những trục.
- I, J, K là tọa độ tâm cung tròn theo những trục tương ứng là X, Y, Z.
Sự khác biệt giữa mã G và mã M cho máy tiện CNC

Các mã G và mã M cho máy tiện CNC thường hoạt động cùng nhau để tạo ra những lệnh gia công cắt gọt theo mong muốn của người vận hành. Tuy nhiên, mỗi mã sẽ đảm nhận một chức năng và vai trò riêng, giữa chúng có sự khác biệt dễ nhận thấy như:
1. Mã G
Mã G là mã hình học, điều khiển chuyển động trên máy như: chạy nhanh máy không cắt gọt, tiến hành cắt gọt theo đường thẳng, chạy theo chiều kim đồng hồ, chạy theo ngược chiều kim đồng hồ, dừng dụng cụ chính xác, thay đổi tọa độ cho phôi, hủy thay đổi tọa độ phôi, gia công theo đơn vị inch, gia công theo đơn vị mét, quay lại gốc máy…
2. Mã M
Còn mã M là mã lệnh phụ, hỗ trợ cho mã lệnh G, M-code kiểm soát hoạt động hoặc các chức năng khác của máy CNC, bao gồm: Hoạt động quay trục chính, thay đổi pallet, chỉ dẫn các công cụ tạm dừng hoặc kết thúc hoạt động.
Trên đây là những thông tin về các mã G và mã M cho máy tiện CNC đầy đủ nhất. Mong rằng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn. Nếu có nhu cầu mua máy tiện CNC mới PMW, hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây nhé!
NHÀ PHÂN PHỐI CHÍNH THỨC THƯƠNG HIỆU PMW TẠI VIỆT NAM
- Trụ Sở Chính TLT – Hồ Chí Minh:
354 Quốc Lộ 1A, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
- Chi Nhánh TLT – Hà Nội:
Km 6 Võ Văn Kiệt, Thôn Đoài, X. Nam Hồng, H. Đông Anh, Thủ đô Hà Nội
- Chi nhánh TLT – Bắc Ninh:
Đ. Lê Thái Tổ, P. Võ Cường, TP. Bắc Ninh (Kế bên Honda, đối diện Toyota)
- Hotline: 1900.98.99.06

