Việc hiểu và sử dụng thành thạo các lệnh G trong tiện CNC là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Mã lệnh G là những hướng dẫn mà máy CNC tuân theo để thực hiện các hoạt động cắt gọt, di chuyển và định vị dao cụ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các lệnh G trong tiện CNC đầy đủ từ A-Z trong bài viết dưới đây.
Các lệnh G trong tiện CNC là gì?

Các lệnh G trong tiện CNC là một tập hợp các mã lệnh được sử dụng để điều khiển các hoạt động của máy tiện. Các lệnh này, còn được gọi là mã G (G-codes), hướng dẫn máy CNC về cách di chuyển dao cắt, tốc độ quay của trục chính, cách thức gia công và nhiều yếu tố khác.
Các lệnh G trong tiện CNC đóng vai trò quan trọng trong việc lập trình và vận hành máy CNC, giúp đảm bảo quá trình gia công chính xác và hiệu quả. Người vận hành cần hiểu rõ các lệnh này để có thể lập trình máy đúng cách và tránh các lỗi có thể gây hư hỏng cho máy hoặc phôi.
Các lệnh G trong tiện CNC đầy đủ từ A-Z

Dưới đây là các lệnh G trong tiện CNC thường xuyên được sử dụng nhất.
Mã G00 – chạy nhanh máy không cắt gọt
Mã G01 – tiến hành cắt gọt theo đường thẳng
Mã G02 – chạy theo chiều kim đồng hồ
Mã G03 – chạy theo ngược chiều kim đồng hồ
Mã G04 – dùng tạm thời icon 1 Mã G09 dừng dụng cụ chính xác
Mã G10 – thay đổi tọa độ cho phôi
Mã G11 – hủy thay đổi tọa độ phôi
Mã G17 – chọn mặt phẳng XY để gia công
Mã G18 – chọn mặt phẳng XZ để gia công
Mã G19 – chọn mặt phẳng ZY để gia công
Mã G20 – gia công theo đơn vị inch
Mã G21 – gia công theo đơn vị mét
Mã G27 – quay lại gốc máy
Mã G28 – quay tự động về gốc máy
Mã G29 – quay về gốc máy 2, 3, 5
Mã G30 – quay lại điểm O thứ 2, 3, 4
Mã G31 – bỏ mã lệnh
Mã G33 – tiến hành cắt ren
Mã G53 – chọn hệ tọa độ của máy
Mã G54 – chọn hệ tọa độ cho phôi 1
Mã G55 – chọn hệ tọa độ cho phôi 2
Mã G56 – chọn hệ tọa độ cho phôi 3
Mã G57 – chọn hệ tọa độ cho phôi 4
Mã G58 – chọn hệ tọa độ cho phôi 5
Mã G59 – chọn hệ tọa độ cho phôi 6
Mã G64 – kiểm tra dừng chính xác
Mã G65 – gọi marco
Mã G66 – gọi nhóm marco
Mã G67 – hủy gọi nhóm marco
Mã G73 – gia công tạo lỗ sâu ở tốc độ cao
Mã G75 – chu trình khoét lỗ
Mã G80 – hủy khoan
Mã G81 – khoan lỗ cạn
Mã G82 – khoan lỗ bậc
Mã G83 – khoan lỗ sâu
Mã G84 – chu trình taro
Mã G85 – khoét lỗ
Mã G87 – khoét lỗ mặt sau
Mã G90 – thiết lập hệ tọa độ tuyệt đối
Mã G91 – thiết lập hệ tọa độ tương đối
Mã G98 – rút dao trong gia công lỗ
Mã G94 – tốc độ tiến dao theo phút
Mã G95 – tốc độ tiến dao theo vòng
Mã G96 – không thay đổi tốc độ bề mặt
Mã G97 – hủy tốc độ bề mặt không thay đổi
Mã G92 – đổi hệ tọa độ của phôi, đặt tốc độ quay lớn nhất
Xem thêm: TOP 15 máy tiện cấp phôi tự động tốt, giá rẻ nhất thị trường
Các lệnh phụ trợ mã lệnh G trong tiện CNC
Bên cạnh các lệnh G trong tiện CNC, chúng ta cần sử dụng thêm các lệnh phụ trợ khác như:
| Mã lệnh | Miêu tả |
| A | Tọa độ góc trục A. |
| B | Tọa độ góc trục B. |
| C | Tọa độ góc trục C. |
| D | Giá trị bù bán kính dao cắt. |
| F | Tốc độ chạy dao khi cắt (mm/phút). |
| H | Bù chiều cao (Z) của dao cắt (trong bảng thay dao – đơn vị mm). |
| IJK | Độ lệch tương đối với tọa độ X,Y,Z. |
| N | Đánh số đầu dòng. |
| O | Nhãn chương trình con. |
| P | Dừng chuyển động các trục trong lúc gia công – giá trị tính bằng phần nghìn của giây hoặc giây. |
| Q | Độ sâu trong của một lần khoan nhắp, hoặc số lần lặp lại của chương trình con. |
| R | Tọa độ rút dao về trong các lệnh khoan. |
| S | Tốc độ quay trục chính (vòng/phút). |
| T | Số hiệu dao cắt (trong bảng thay dao). |
| XYZ | Tọa độ decac của đầu dao. |
Ví dụ về mã lệnh G trong tiện CNC

Dưới đây là ví dụ về đoạn lệnh chứa các lệnh G trong tiện CNC.
O0001
N5 M12
N10 T0101
N15 G0 X100 Z50
N20 M3 S600
N25 M8
N30 G1 X50 Z0 F600
N40 W-30 F200
N50 X80 W-20 F150
N60 G0 X100 Z50
N70 T0100
N80 M5
N90 M9
N100 M13
N110 M30
N120 %
Phân biệt mã lệnh G và mã lệnh M trong tiện CNC
Trong gia công CNC, các mã lệnh G trong tiện CNC (G-codes) và mã lệnh M (M-codes) là hai loại mã lệnh chính được sử dụng để điều khiển máy tiện CNC. Mã lệnh G, hay còn gọi là mã lệnh hình học, xác định các hành động chuyển động của công cụ cắt, như di chuyển đến vị trí cụ thể, cắt đường thẳng hoặc đường cong, và các quy trình gia công khác. Ví dụ, G00 là lệnh di chuyển nhanh đến một vị trí, còn G01 là lệnh di chuyển tuyến tính với tốc độ cắt cụ thể.
Trong khi đó, mã lệnh M, hay còn gọi là mã lệnh chức năng, được sử dụng để điều khiển các chức năng không liên quan trực tiếp đến chuyển động của công cụ. Chúng bao gồm các lệnh bật/tắt trục chính, bật/tắt hệ thống làm mát, và các chức năng máy khác như dừng chương trình hoặc kết thúc chương trình. Ví dụ, M03 là lệnh quay trục chính theo chiều kim đồng hồ, còn M05 là lệnh dừng trục chính.
Sự phân biệt giữa mã lệnh G và mã lệnh M giúp đảm bảo rằng các hành động chuyển động và các chức năng máy được quản lý rõ ràng, tối ưu hóa quy trình gia công và duy trì sự chính xác và an toàn trong sản xuất.
Trên đây là những thông tin về các mã lệnh G trong tiện CNC. Sự khác biệt giữa G-Code và M-Code trong máy tiện CNC. Mong rằng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn. Nếu có nhu cầu đầu tư máy tiện CNC PMW chất lượng cao, vận hành bền bỉ, độ chính xác cao, giá rẻ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng!
NHÀ PHÂN PHỐI CHÍNH THỨC THƯƠNG HIỆU PMW TẠI VIỆT NAM
- Trụ Sở Chính TLT – Hồ Chí Minh:
354 Quốc Lộ 1A, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
- Chi Nhánh TLT – Hà Nội:
Km 6 Võ Văn Kiệt, Thôn Đoài, X. Nam Hồng, H. Đông Anh, Thủ đô Hà Nội
- Chi nhánh TLT – Bắc Ninh:
Đ. Lê Thái Tổ, P. Võ Cường, TP. Bắc Ninh (Kế bên Honda, đối diện Toyota)
- Hotline: 1900.98.99.06
